Giấy in là một loại văn phòng phẩm cần thiết nhưng cung làm tiêu hao khá nhiều chi phí, vì vậy bạn cần hiểu rõ các chức năng, chủng loại như độ trắng, định lượng giấy, độ dày, độ cứng, độ đục, độ trong, độ bền xé, độ kiềm, độ sần, độ nhám, độ tro, chiều dài, độ ẩm, độ hút nước,  và khối lượng riêng… của nó để có thể lựa chọn đúng loại giấy mà mình cần và tiết kiệm chi phí. Những tiêu chuẩn dưới đây sẽ giúp bạn có những cái nhìn chính xác nhất về các loại giấy in hỗ trợ văn phòng.  

Đánh giá chất lượng giấy in như thế nào ?
Đánh giá chất lượng giấy in như thế nào ?

Phân loại giấy in theo ngành công nghiệp

– Công nghiệp: giấy bao bì, giấy gói, giấy lọc, giấy cách điện…
– Văn hóa: giấy viết, giấy in, giấy báo, giấy in tiền…
– Lương thực: giấy gói thực phẩm, giấy gói kẹo, giấy túi chè…

Những định lượng của giấy in

– Giấy lụa, giấy mỏng: Định lượng ≤40 g/m²
– Giấy thông thường: Định lượng 40 – 120 g/m²
– Giấy bìa: Định lượng 120 – 200 g/m²
– Bìa: Định lượng >200 g/m²

Phân loại giấy in theo màu sắc

– Giấy màu nâu: giấy chưa tẩy trắng
– Giấy màu trắng: giấy đã tẩy trắng
– Giấy màu: giấy đã tẩy trắng và nhuộm màu dye hoặc pigment.

Phân loại giấy in theo chất liệu

– Giấy làm bằng sợi gỗ: giấy sản xuất từ sợi gỗ
– Giấy làm bằng Nông sản: rơm, cỏ…
– Giấy làm bằng  các sản phẩm tái chế: rác thải hoặc bột giấy thứ cấp

Theo kỹ thuật kết thúc quá trình sản xuất

– Giấy cán láng và siêu cán láng
– Giấy tráng men
– Giấy có bề mặt được làm bóng 1 mặt hoặc cả 2 mặt.

Tiêu chuẩn giấy theo bề mặt

– Giấy tráng: tráng cao lanh hoặc các hợp chất vô cơ khác
– Giấy không tráng: không tráng cao lanh hoặc các hợp chất vô cơ khác
– Bề mặt khác: Giấy tráng nhôm, thiếc, hợp chất cao phân tử…

Hi vọng, những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm những hiểu biết cơ bản về các loại giấy trên thị trường. Những thông tin này cho phép bạn chon lựa loại văn phòng phẩm hữu dụng này dễ dàng hơn.